QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH ĐA
Theo tài liệu khảo cổ học Bình Đa là tên một ngôi làng của người Việt cổ sinh sống vào giai đọan cuối của thời kì Hùng Vương, là một trong những làng lâu đời ở xứ Đồng Nai.
Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và đánh Mỹ, Bình Đa trở thành căn cứ du kính Bình Đa được nhà nước công nhận di tích lịch sử.
Bình Đa ngày nay là một vùng đất đông dân cư, tiếp giáp với khu công nghiệp Biên Hòa 1 và cách trung tâm thành phố Biên Hòa 7 km về phía đông nam.
Năm 1988, Bình Đa trở thành tên của một phường được tách ra từ phường Tam Hòa, Phường Bình Đa.
I/QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH ĐA
Trường tiểu học Bình Đa được tách ra từ trường THCS Tam Hòa A từ nămhọc 1988-1989 với tên gọi là trường cấp 1 Bình Đa theo quyết định số 1060/QĐ-UBNDTP ngày 15/8/1988 của chủ tịch UBND thành phố Biên Hòa
Năm học : 1994-1995 được đổi tên thành trừơng tiểu học Bình Đa theo quyết định số 45/QĐ-TC , ngày 3/9/1994 ,của UBND tỉnh Đồng Nai
Năm học 2004-2005 trường tiểu học Bình Đa được tách làm 2 trường tiểu học là tiểu học Bình Đa và tiểu học Trần Quốc Tuấn, theo quyết định số 1974/QĐ-CT-UBTP ngày 24/8/2004 của chủ tịch UBND thành phố Biên Hòa.
II/ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH ĐA
1/Từ năm học 1988 – 1989 đến năm học 1993-1994 : trường cấp 1 Bình Đa
a. Ban Giám hiệu
Bà Nguyễn Thị Huệ – Hiệu trưởng
Bà Trần Thị Liên – Hiệu phó
Ông Võ Tần Dũng – hiệu phó
b. Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên : 56
c/ Tổng số học sinh : 48 lớp , 2071 HS
d. Cơ sở vật chất : có 3 cơ sở
Cơ sở 1 : Tư Nguyên có 6 phòng học là trụ sở chính của nhà trường, chung lối đi và sân với chùa Tư Nguyên
Cơ sở 2 : Micae có 7 phòng học bên cạnh nhà nguyện Micae
Cơ sở 3 : Du Sinh có 5 phòng học là cơ sở cũ của nhà thờ Thánh Giuse
2/Từ năm học 1994-1995 đến năm học 2000 – 2001 : trường tiểu học Bình Đa
a. Ban Giám hiệu
Bà Nguyễn Thị Huệ – Hiệu trưởng
Bà Nguyễn Thị Phương Dung – Hiệu phó
Ông Võ Tần Dũng – hiệu phó
b. Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên : 71
c/ Tổng số học sinh : 56 lớp, 2250 HS
d. Cơ sở vật chất : có 4 cơ sở
Cơ sở 1 : Tư Nguyên có 6 phòng học là trụ sở chính của nhà trường, chung lối đi và sân với chùa Tư Nguyên
Cơ sở 2 : Micae có 7 phòng học bên cạnh nhà nguyện Micae
Cơ sở 3 : Du Sinh có 5 phòng học là cơ sở cũ của nhà thờ Thánh Giuse
Cơ sở 4 : Nguyễn Huệ là cơ sở của của trường THPT Khu Công Nghiệp có 11 phòng học
3/Từ năm học 2001 -2002 đến năm học 2002-2003 : trường tiểu học Bình Đa
a. Ban Giám hiệu
Bà Nguyễn Thị Huệ – Hiệu trưởng
Bà Vũ Thị Thuận – Hiệu phó
Ông Võ Tần Dũng – hiệu phó
b. Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên : 69
c/ Tổng số học sinh : 56 lớp 2056 HS
d. Cơ sở vật chất : có 5 cơ sở
Cơ sở 1 : Tư Nguyên có 6 phòng học là trụ sở chính của nhà trường, chung lối đi và sân với chùa Tư Nguyên
Cơ sở 2 : Micae có 7 phòng học bên cạnh nhà nguyện Micae
Cơ sở 3 : Du Sinh có 5 phòng học là cơ sở cũ của nhà thờ Thánh Giuse
Cơ sở 4 : Nguyễn Huệ là cơ sở của của trường THPT Khu Công Nghiệp có 11 phòng học
Cơ sở 5 : Cơ sở trừơng mới được xây dựng mới hòan tòan và đưa vào sửa dụng tháng 12/2002 với 18 phòng học và khu vực văn phòng , nhà hội trường trên diện tích đất 8.025m2
4/Từ năm học 2003-2004 : trường tiểu học Bình Đa
a. Ban Giám hiệu
Bà Nguyễn Thị Lạng – Hiệu trưởng
Bà Vũ Thị Thuận – Hiệu phó
Ông Võ Tần Dũng – hiệu phó
b. Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên : 72
c/ Tổng số học sinh : 56, 2078 HS
d. Cơ sở vật chất : có 5 cơ sở
Cơ sở 1 : Tư Nguyên có 6 phòng học là trụ sở chính của nhà trường, chung lối đi và sân với chùa Tư Nguyên
Cơ sở 2 : Micae có 7 phòng học bên cạnh nhà nguyện Micae
Cơ sở 3 : Du Sinh có 5 phòng học là cơ sở cũ của nhà thờ Thánh Giuse
Cơ sở 4 : Nguyễn Huệ là cơ sở của của trường THPT Khu Công Nghiệp có 11 phòng học
Cơ sở 5 : Cơ sở trừơng mới được xây dựng mới hòan tòan và đưa vào sửa dụng tháng 12/2002 với 18 phòng học và khu vực văn phòng , nhà hội trường trên diện tích đất 8.025m2
5/Từ năm học 2004-2005 đến nay : trường tiểu học Bình Đa
Năm học 2004-2005 trường tiểu học Bình Đa được tách làm 2 trường tiểu học riêng biệt là tiểu học Bình Đa và tiểu học Trần Quốc Tuấn
a. Ban Giám hiệu
Bà Nguyễn Thị Lạng – Hiệu trưởng
Bà Võ Thị Thu Hà – Hiệu phó
Bà Trần Thị Nhung – Hiệu phó (năm học 2007 -2008)
Ông Trần Đình Trại – Hiệu phó từ năm học 2008-2009
b. Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên :
c/ Tổng số học sinh : 30 lớp , 1270 HS ( năm học 2004-2015)
d. Cơ sở vật chất : có 1 cơ sở
Trừơng được xây dựng mới hòan tòan và đưa vào sửa dụng tháng 12/2002 với 18 phòng học và khu vực văn phòng , nhà hội trường trên diện tích đất 8.025m2
III/ BAN GIÁM HIỆU
1/ Hiệu trưởng
Bà Nguyễn Thị Huệ
Sinh năm : 1945 mất năm 2007
Thời gian làm hiệu trưởng từ năm học 1988- 1989 đến 2002-2003
Bà Nguyễn Thị Lạng
Sinh năm 1965
Giữa chức vụ hiệu trưởng từ năm học 2003 -2004 cho đến nay
2/ Phó hiệu trưởng
Bà Trần Thị Liên
Sinh năm : 1946
Giữ chứ vụ phó hiệu trưởng từ năm học 1988-1989 đến 1993-1994
Bà Nguyễn Thị Phương Dung
Sinh năm 1963
Giữ chức vụ phó hiệu trưởng từ năm 1994 -1995 đến năm 2000-2001
Ông Võ Tấn Dũng
Sinh năm 1959 mất năm 2007
Giữ chức vụ phó hiệu trưởng từ năm học 1988-1989 đến năm 2003 -2004
Bà Vũ Thị Thuận
Sinh năm : 1954
Giữ chức vụ phó hiệu trưởng từ năm 2001 -2002 đến 2003-2004
Bà Võ Thị Thu Hà
Sinh năm 1970
Giữ chức vụ phó hiệu trưởng từ năm học 2004-2005 đến nay
Bà Trần Thị Nhung
Sinh năm 1976
Giữ chức vụ phó hiệu trưởng năm học 2007-2008
Ông Trần Đình Trại
Sinh năm 1979
Giữ chức vụ hiệu phó từ năm học 2008-2009 đến nay
IV/ BAN CHẤP HÀNH HỘI PHHS
1/Từ năm học 1988 – 1989 đến năm học 1993-1994 : trường cấp 1 Bình Đa
Ong Nguyễn Tiến Niệm : sinh năm 1947
2/Từ năm học 1994-1995 đến năm học 2000 – 2001 : trường tiểu học Bình Đa
Ông Lê Đình Toài : SN 1960
Năm học 1994- 1995
Ông Nguyễn Khánh Sinh ngày : 20/8/1954, Quảng Trị
Từ 1995 -1996 đến 1998-1999
Ông Hồ Hữu Phước Sinh năm : 10/2/1957, tại Quảng Trị
Năm học : 2000 -2001
3/Từ năm học 2001 -2002 đến năm học 2002-2003 : trường tiểu học Bình Đa
Ông Hồ Hữu Phước : 2001 -2002
Ông Nguyễn Tiến Niệm : 2002 -2003
4/Từ năm học 2003-2004 : trường tiểu học Bình Đa
Ông Nguyễn Tiến Niệm
5/Từ năm học 2004-2005 đến nay : trường tiểu học Bình Đa
Ông Nguyễn Tiến Niệm
IV/ NHỮNG THÀNH TÍCH ĐÃ ĐẠT
Từ một trường có 4 cơ sở nhỏ lẻ đến năm 2002 được xây dựng 1 cơ sở khang trang sạch đẹp tại tổ 17B khu phố 2 phường Bình Đa .
Năm 2002 trường được xây dựng hoàn toàn mới với diện tích khuôn viên 8025 m2, nhưng do kinh phí xây dựng của nhà nước còn hạn chế nên không được trang bị các thiết bị dạy học cho các phòng học và hệ thống phòng chức năng. Sau hơn 10 năm được vào sử dụng đã xuống cấp nhiều hạng mục nhưng chưa cấp kinh phí sửa chữa lớn.
Nhà trường đã phối hợp với hội phụ huynh học sinh vận động sự ủng hộ, tài trợ của quí PHHS, các cơ quan tổ chức để trang bị các thiết bị dạy học cho các phòng học, các phòng chức năng và sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất đến nay nhà trường đã có một cảnh quan đạt tiêu chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp cấp tỉnh từ năm 2007
Các hạng mục công trình mà phụ huynh học sinh làm mới, sửa chữa, mua sắm điểm hình như trong khoảng thời gian từ 2002 đến nay: làm công viên trước cổng trường, làm hàng rào bảo vệ quanh trường, đổ betong lại toàn bộ sân trường, trồng lại toàn bộ cây bóng mát và các bồn bông quanh trường; sơn lại toàn bộ các hạng mục của trường, làm sân bóng đá mini cỏ nhân tạo, trang bị hệ thống âm thanh; mua các trò chơi phù hợp với lứa tuổi cho học sinh tiểu học ……
Phu huynh học sinh đã tạo ra một ngôi trường tiểu học Bình Đa sạch, đẹp và an toàn cho học sinh và giáo viên và giảng dạy và học tập đạt kết quả tốt nhất.
Là một trường có thương hiệu sạch đẹp, có chất lượng giảng dạy tốt trong thành phố Biên Hòa được PHHS tin tưởng chọn cho con em mình vào học, nhà trường đã được công nhận đạt danh hiệu “ trường học thân thiện, học sinh tích cực” từ năm học 2010-2011.
Các thầy cô giáo thân thiện, yêu nghề, giỏi về trình độ chuyên môn.
Học sinh chăm ngoan học giỏi về mọi mặt, PHHS nhiệt tình giúp đỡ về tinh thần vật chất cho cả các hoạt động của nhà trường
Nhiều HS đạt giải quốc gia về các môn học văn hóa, TDTD, văn nghệ, nhiều năm liền đạt cúp vô địch bóng đá U11 thành phố Biên Hòa
Những thành tích nổi bật trong về chất lượng dạy học và bồi dững học sinh giỏi quả các năm học :
95% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn
Học sinh giỏi quốc gia : 8 học sinh
Học sinh giỏi cấp tỉnh : 65 học sinh
Học sinh giỏi cấp thành phố : 250 học sinh
Giáo viên giỏi cấp tỉnh : 2 giáo viên
Giáo viên giỏi cấp thành phố : 40 giáo viên
Giáo viên giỏi cấp trường : 70%
Ban giám hiệu Trường tiểu học Bình Đa
0 nhận xét: